VI. CỔ ĐÔNG VÀ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Điều 11: Quyền của cổ đông

1.

Cổ đông là người chủ sở hữu Công ty, có các quyền và nghĩa vụ tương ứng theo số cổ phần và loại cổ phần mà họ sở hữu. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn đă góp vào Công ty.

2.

Người nắm giữ cổ phần phổ thông có các quyền sau:

 

a.

Tham gia các Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền;

 

b.

Nhận cổ tức;

 

c.

Tự do chuyển nhượng cổ phần đă được thanh toán đầy đủ theo quy định của Điều lệ này và pháp luật hiện hành;

 

d.

Được ưu tiên mua cổ phiếu mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông mà họ sở hữu;

 

e.

Kiểm tra các thông tin liên quan đến cổ đông trong danh sách cổ đông đủ tư cách tham gia Đại hội đồng cổ đông và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;

 

f.

Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

 

g.

Trường hợp Công ty giải thể, được nhận một phần tài sản c̣n lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty sau khi Công ty đă thanh toán cho chủ nợ và các cổ đông loại khác theo quy định của pháp luật;

 

h.

Yêu cầu Công ty mua lại cổ phần của họ trong các trường hợp quy định tại Điều 90.1 của Luật Doanh nghiệp;

 

i.

Các quyền khác theo quy định của Điều lệ này và pháp luật.

3.

Đối với cổ đông sáng lập:

 

a.

Cổ đông sáng lập sở hữu cổ phần phổ thông có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông kể cả việc bầu các thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát với 01 (một) cổ phần được 02 (hai) phiếu biểu quyết.

 

b.

Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của ḿnh cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của ḿnh cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty.

 

Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được băi bỏ.

4.

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ trên 5% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục từ sáu tháng trở lên có các quyền sau:

 

a.

Đề cử các thành viên Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát theo quy định tương ứng tại các Điều 24.3 và Điều 35.2;

 

b.

Yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông;

 

c.

Kiểm tra và nhận bản sao hoặc bản trích dẫn danh sách các cổ đông có quyền tham dự và bỏ phiếu tại Đại hội đồng cổ đông.

 

d.

Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lư, điều hành hoạt động của Công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải thể hiện bằng văn bản; phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng kư kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng kư cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;

 

e.

Các quyền khác được quy định tại Điều lệ này.

Điều 12: Nghĩa vụ của cổ đông

Cổ đông có nghĩa vụ sau:

1.

Tuân thủ Điều lệ Công ty và các quy chế của Công ty; chấp hành quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị;

2.

Thanh toán tiền mua cổ phần đă đăng kư mua theo quy định;

3.

Cung cấp địa chỉ chính xác khi đăng kư mua cổ phần;

4.

Hoàn thành các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật hiện hành;

5.

Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh Công ty dưới mọi h́nh thức để thực hiện một trong các hành vi sau đây:

 

a.

Vi phạm pháp luật;

 

b.

Tiến hành kinh doanh và các giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

 

c.

Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.

Điều 13: Đại hội đồng cổ đông

1.

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần. Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

2.

Hội đồng quản trị tổ chức triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thường niên và lựa chọn địa điểm phù hợp. Đại hội đồng cổ đông thường niên quyết định những vấn đề theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, đặc biệt thông qua các báo cáo tài chính hàng năm và ngân sách tài chính cho năm tài chính tiếp theo. Các kiểm toán viên độc lập được mời tham dự đại hội để tư vấn cho việc thông qua các báo cáo tài chính hàng năm.

3.

Hội đồng quản trị phải triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường trong các trường hợp sau:

 

a.

Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết v́ lợi ích của Công ty;

 

b.

Bảng cân đối kế toán hàng năm, các báo cáo quư hoặc nửa năm hoặc báo cáo kiểm toán của năm tài chính phản ánh vốn điều lệ đă bị mất một nửa;

 

c.

Khi số thành viên của Hội đồng quản trị ít hơn số thành viên mà luật pháp quy định hoặc ít hơn một nửa số thành viên quy định trong Điều lệ;

 

d.

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại Điều 11.4 của Điều lệ này yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông bằng một văn bản kiến nghị. Văn bản kiến nghị triệu tập phải nêu rơ lư do và mục đích cuộc họp, có chữ kư của các cổ đông liên quan (văn bản kiến nghị có thể lập thành nhiều bản để có đủ chữ kư của tất cả các cổ đông có liên quan);

 

e.

Ban kiểm soát yêu cầu triệu tập cuộc họp nếu Ban kiểm soát có lư do tin tưởng rằng các thành viên Hội đồng quản trị hoặc cán bộ quản lư cấp cao vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ của họ theo Điều 119 Luật Doanh nghiệp hoặc Hội đồng quản trị hành động hoặc có ư định hành động ngoài phạm vi quyền hạn của ḿnh;

 

f.

Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

4.

Triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông bất thường

 

a.

Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày số thành viên Hội đồng quản trị c̣n lại như quy định tại Khoản 3c Điều 13 hoặc nhận được yêu cầu quy định tại Khoản 3d và 3e Điều 13.

 

b.

Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Khoản 4a Điều 13 th́ trong thời hạn ba mươi ngày tiếp theo, Ban kiểm soát phải thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định Khoản 5 Điều 97 Luật Doanh nghiệp.

 

c.

Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Khoản 4b Điều 13 th́ trong thời hạn ba mươi ngày tiếp theo, cổ đông, nhóm cổ đông có yêu cầu quy định tại Khoản 3d Điều 13 có quyền thay thế Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định Khoản 6 Điều 97 Luật Doanh nghiệp.

Trong trường hợp này, cổ đông hoặc nhóm cổ đông triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông có thể đề nghị cơ quan đăng kư kinh doanh giám sát việc triệu tập và tiến hành họp nếu xét thấy cần thiết.

 

d.

Tất cả chi phí cho việc triệu tập và tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông sẽ được công ty hoàn lại. Chi phí này không bao gồm những chi phí do cổ đông chi tiêu khi tham dự Đại hội đồng cổ đông, kể cả chi phí ăn ở và đi lại.

Điều 14: Quyền và nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông

1.

Đại hội đồng cổ đông thường niên có quyền thảo luận và thông qua:

 

a.

Báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm;

 

b.

Báo cáo của Ban kiểm soát;

 

c.

Báo cáo của Hội đồng quản trị;

 

d.

Kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của Công ty.

2.

Đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường thông qua quyết định

 

a.

Thông qua các báo cáo tài chính hàng năm;

 

b.

Mức cổ tức thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần phù hợp với Luật Doanh nghiệp và các quyền gắn liền với loại cổ phần đó. Mức cổ tức này không cao hơn mức mà Hội đồng quản trị đề nghị sau khi đă tham khảo ư kiến các cổ đông tại Đại hội đồng cổ đông;

 

c.

Số lượng thành viên của Hội đồng quản trị;

 

d.

Lựa chọn công ty kiểm toán;

 

e.

Bầu, băi miễn và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát và phê chuẩn việc Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng giám đốc điều hành;

 

f.

Tổng số tiền thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị và Báo cáo tiền thù lao của Hội đồng quản trị;

 

g.

Bổ sung và sửa đổi Điều lệ Công ty;

 

h.

Loại cổ phần và số lượng cổ phần mới sẽ được phát hành cho mỗi loại cổ phần, và việc chuyển nhượng cổ phần của thành viên sáng lập trong ṿng ba năm đầu tiên kể từ Ngày thành lập;

 

i.

Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi Công ty;

 

j.

Tổ chức lại và giải thể (thanh lư) Công ty và chỉ định người thanh lư;

 

k.

Kiểm tra và xử lư các vi phạm của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và các cổ đông của Công ty;

 

l.

Quyết định đầu tư hoặc giao dịch bán tài sản Công ty hoặc chi nhánh hoặc giao dịch mua có giá trị từ 50% trở lên tổng giá trị tài sản của Công ty và các chi nhánh của Công ty được ghi trong báo cáo tài chính đă được kiểm toán gần nhất;

 

m.

Công ty mua lại hơn 10% một loại cổ phần phát hành;

 

n.

Việc Tổng giám đốc điều hành đồng thời làm Chủ tịch Hội đồng quản trị;

 

o.

Công ty hoặc các chi nhánh của Công ty kư kết hợp đồng với những người được quy định tại Điều 120.1 của Luật Doanh nghiệp với giá trị bằng hoặc lớn hơn 20% tổng giá trị tài sản của Công ty và các chi nhánh của Công ty được ghi trong báo cáo tài chính đă được kiểm toán gần nhất;

 

p.

Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ này và các quy chế khác của Công ty;

3.

Cổ đông không được tham gia bỏ phiếu trong các trường hợp sau đây

 

a.

Các hợp đồng quy định tại Điều 14.2 Điều lệ này khi cổ đông đó hoặc người có liên quan tới cổ đông đó là một bên của hợp đồng;

 

b.

Việc mua cổ phần của cổ đông đó hoặc của người có liên quan tới cổ đông đó.

4.

Tất cả các nghị quyết và các vấn đề đă được đưa vào chương tŕnh họp phải được đưa ra thảo luận và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông.

Điều 15: Các đại diện được ủy quyền

1.

Các cổ đông có quyền tham dự Đại hội đồng cổ đông theo luật pháp có thể trực tiếp tham dự hoặc uỷ quyền cho đại diện của ḿnh tham dự. Trường hợp có nhiều hơn một người đại diện theo ủy quyền được cử th́ phải xác định cụ thể số cổ phần và số phiếu bầu của mỗi người đại diện.

2.

Việc uỷ quyền cho người đại diện dự họp Đại hội đồng cổ đông phải lập thành văn bản theo mẫu của công ty và phải có chữ kư theo quy định sau đây:

 

a.

Trường hợp cổ đông cá nhân là người uỷ quyền th́ phải có chữ kư của cổ đông đó và người được uỷ quyền dự họp;

 

b.

Trường hợp người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông là tổ chức là người uỷ quyền th́ phải có chữ kư của người đại diện theo uỷ quyền, người đại diện theo pháp luật của cổ đông và người được uỷ quyền dự họp;

 

c.

Trong trường hợp khác th́ phải có chữ kư của người đại diện theo pháp luật của cổ đông và người được uỷ quyền dự họp.

Người được uỷ quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải nộp văn bản uỷ quyền trước khi vào pḥng họp.

3.

Trường hợp luật sư thay mặt cho người uỷ quyền kư giấy chỉ định đại diện, việc chỉ định đại diện trong trường hợp này chỉ được coi là có hiệu lực nếu giấy chỉ định đại diện đó được xuất tŕnh cùng với thư uỷ quyền cho luật sư hoặc bản sao hợp lệ của thư uỷ quyền đó (nếu trước đó chưa đăng kư với Công ty).

4.

Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15, phiếu biểu quyết của người được uỷ quyền dự họp trong phạm vi được uỷ quyền vẫn có hiệu lực khi có một trong các trường hợp sau đây:

 

a.

Người uỷ quyền đă chết, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

 

b.

Người uỷ quyền đă huỷ bỏ việc chỉ định uỷ quyền;

 

c.

Người uỷ quyền đă huỷ bỏ thẩm quyền của người thực hiện việc uỷ quyền.

 

Điều khoản này sẽ không áp dụng trong trường hợp Công ty nhận được thông báo về một trong các sự kiện trên bốn mươi tám giờ trước giờ khai mạc cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc trước khi cuộc họp được triệu tập lại.

Điều 16: Thay đổi các quyền

1.

Các quyết định của Đại hội đồng cổ đông (trong các trường hợp quy định tại Điều 14.2 liên quan đến vốn cổ phần của Công ty được chia thành các loại cổ phần khác nhau) về việc thay đổi hoặc huỷ bỏ các quyền đặc biệt gắn liền với từng loại cổ phần sẽ chỉ được thông qua khi có sự nhất trí bằng văn bản của những người nắm giữ ít nhất 75% quyền biểu quyết của cổ phần đă phát hành loại đó.

2.

Việc tổ chức một cuộc họp như trên chỉ có giá trị khi có tối thiểu hai cổ đông (hoặc đại diện được ủy quyền của họ) và nắm giữ tối thiểu một phần ba giá trị mệnh giá của các cổ phần loại đó đă phát hành. Trường hợp không có đủ số đại biểu như nêu trên th́ sẽ tổ chức họp lại trong ṿng ba mươi ngày sau đó và những người nắm giữ cổ phần thuộc loại đó (không phụ thuộc vào số lượng người và số cổ phần) có mặt trực tiếp hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền đều được coi là đủ số lượng đại biểu yêu cầu. Tại các cuộc họp riêng biệt nêu trên, những người nắm giữ cổ phần thuộc loại đó có mặt trực tiếp hoặc qua người đại diện đều có thể yêu cầu bỏ phiếu kín và mỗi người khi bỏ phiếu kín đều có một lá phiếu cho mỗi cổ phần sở hữu thuộc loại đó.

3.

Thủ tục tiến hành các cuộc họp riêng biệt như vậy được thực hiện tương tự với các quy định tại Điều 18 và Điều 20.

4.

Trừ khi các điều khoản phát hành cổ phần quy định khác, các quyền đặc biệt gắn liền với các loại cổ phần có quyền ­ưu đăi đối với một số hoặc tất cả các vấn đề liên quan đến chia sẻ lợi nhuận hoặc tài sản của Công ty sẽ không bị thay đổi khi Công ty phát hành thêm các cổ phần cùng loại.

Điều 17: Triệu tập Đại hội đồng cổ đông, chương tŕnh họp, và thông báo họp Đại hội đồng cổ đông.

1.

Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông, hoặc Đại hội đồng cổ đông được triệu tập theo các trường hợp quy định tại  Điều 13.4b hoặc Điều 13.4c.

2.

Người triệu tập Đại hội đồng cổ đông phải thực hiện những nhiệm vụ sau đây:

 

a.

Chuẩn bị danh sách các cổ đông đủ điều kiện tham gia và biểu quyết tại đại hội trong ṿng ba mươi ngày trước ngày bắt đầu tiến hành Đại hội đồng cổ đông; chương tŕnh họp, và các tài liệu theo quy định phù hợp với luật pháp và các quy định của Công ty;

 

b.

Xác định thời gian và địa điểm tổ chức đại hội;

 

c.

Thông báo và gửi thông báo họp Đại hội đồng cổ đông cho tất cả các cổ đông có quyền dự họp.

3.

Thông báo họp Đại hội đồng cổ đông phải bao gồm chương tŕnh họp và các thông tin liên quan về các vấn đề sẽ được thảo luận và biểu quyết tại đại hội. Đối với các cổ đông đă thực hiện việc lưu kư cổ phiếu, thông báo họp Đại hội đồng cổ đông có thể được gửi đến tổ chức lưu kư, đồng thời công bố trên phương tiện thông tin của Sở Giao dịch Chứng khoán/ Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, trên website của công ty, 01 tờ báo trung ương hoặc 01 tờ báo địa phương nơi công ty đóng trụ sở chính. Đối với các cổ đông chưa thực hiện việc lưu kư cổ phiếu, thông báo họp Đại hội đồng cổ đông có thể được gửi cho cổ đông bằng cách chuyển tận tay hoặc gửi qua bưu điện bằng phương thức bảo đảm tới địa chỉ đă đăng kư của cổ đông, hoặc tới địa chỉ do cổ đông đó cung cấp để phục vụ việc gửi thông tin. Trường hợp cổ đông đă thông báo cho Công ty bằng văn bản về số fax hoặc địa chỉ thư điện tử, thông báo họp Đại hội đồng cổ đông có thể được gửi tới số fax hoặc địa chỉ thư điện tử đó. Trường hợp cổ đông là người làm việc trong Công ty, thông báo có thể đựng trong phong b́ dán kín gửi tận tay họ tại nơi làm việc. Thông báo họp Đại hội đồng cổ đông phải được gửi trước ít nhất mười lăm ngày trước ngày họp Đại hội đồng cổ đông, (tính từ ngày mà thông báo được gửi hoặc chuyển đi một cách hợp lệ, được trả cước phí hoặc được bỏ vào ḥm thư)­. Thông báo họp Đại hội đồng cổ đông phải được công bố trên website của Công ty đồng thời với việc gửi thông báo cho các cổ đông.

4.

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông được đề cập tại Điều 11.4 của Điều lệ này có quyền đề xuất các vấn đề đưa vào chương tŕnh họp Đại hội đồng cổ đông. Đề xuất phải được làm bằng văn bản và phải được gửi cho Công ty ít nhất ba ngày làm việc trước ngày khai mạc Đại hội đồng cổ đông. Đề xuất phải bao gồm họ và tên cổ đông, số lượng và loại cổ phần người đó nắm giữ, và nội dung đề nghị đưa vào chương tŕnh họp

5.

Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông có quyền từ chối những đề xuất liên quan đến Khoản 4 của Điều 17 trong các trường hợp sau:

 

a.

Đề xuất được gửi đến không đúng thời hạn hoặc không đủ, không đúng nội dung;

 

b.

Vào thời điểm đề xuất, cổ đông hoặc nhóm cổ đông không có đủ ít nhất 5% cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất sáu tháng;

 

c.

Vấn đề đề xuất không thuộc phạm vi thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông bàn bạc và thông qua.

6.

Hội đồng quản trị phải chuẩn bị dự thảo nghị quyết cho từng vấn đề trong chương tŕnh họp.

7.

Trường hợp tất cả cổ đông đại diện 100% số cổ phần có quyền biểu quyết trực tiếp tham dự hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền tại Đại hội đồng cổ đông, những quyết định được Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua đều được coi là hợp lệ kể cả trong trường hợp việc triệu tập Đại hội đồng cổ đông không theo đúng thủ tục hoặc nội dung biểu quyết không có trong chương tŕnh.

Điều 18: Các điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông

1.

Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện cho ít nhất 65% cổ phần có quyền biểu quyết.

2.

Trường hợp không có đủ số lượng đại biểu cần thiết trong ṿng ba mươi phút kể từ thời điểm ấn định khai mạc đại hội, đại hội phải được triệu tập lại trong ṿng ba mươi ngày kể từ ngày dự định tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất. Đại hội đồng cổ đông triệu tập lại chỉ được tiến hành khi có thành viên tham dự là các cổ đông và những đại diện được uỷ quyền dự họp đại diện cho ít nhất 51% cổ phần có quyền biểu quyết.

3.

Trường hợp đại hội lần thứ hai không được tiến hành do không có đủ số đại biểu cần thiết trong ṿng ba mươi phút kể từ thời điểm ấn định khai mạc đại hội, Đại hội đồng cổ đông lần thứ ba có thể được triệu tập trong ṿng hai mươi ngày kể từ ngày dự định tiến hành đại hội lần hai, và trong trường hợp này đại hội được tiến hành không phụ thuộc vào số lượng cổ đông hay đại diện uỷ quyền tham dự và được coi là hợp lệ và có quyền quyết định tất cả các vấn đề mà Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất có thể phê chuẩn.

4.

Theo đề nghị Chủ tọa Đại hội đồng cổ đông có quyền thay đổi chương tŕnh họp đă được gửi kèm theo thông báo mời họp theo quy định tại Điều 17.3  của Điều lệ này.

Điều 19: Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông

1.

Vào ngày tổ chức Đại hội đồng cổ đông, Công ty phải thực hiện thủ tục đăng kư cổ đông và phải thực hiện việc đăng kư cho đến khi các cổ đông có quyền dự họp có mặt đăng kư hết.

2.

Khi tiến hành đăng kư cổ đông, Công ty sẽ cấp cho từng cổ đông hoặc đại diện được uỷ quyền có quyền biểu quyết một thẻ biểu quyết, trên đó có ghi số đăng kư, họ và tên của cổ đông, họ và tên đại diện được uỷ quyền và số phiếu biểu quyết của cổ đông đó. Khi tiến hành biểu quyết tại đại hội, số thẻ ủng hộ nghị quyết được thu trước, số thẻ phản đối nghị quyết được thu sau, cuối cùng đếm tổng số phiếu tán thành hay phản đối để quyết định. Tổng số phiếu ủng hộ, phản đối từng vấn đề hoặc bỏ phiếu trắng, sẽ được Chủ toạ thông báo ngay sau khi tiến hành biểu quyết vấn đề đó. Đại hội sẽ tự chọn trong số đại biểu những người chịu trách nhiệm kiểm phiếu hoặc giám sát kiểm phiếu và nếu đại hội không chọn th́ Chủ tọa sẽ chọn những người đó. Số thành viên của ban kiểm phiếu không quá ba người.

3.

Cổ đông đến dự Đại hội đồng cổ đông muộn có quyền đăng kư ngay và sau đó có quyền tham gia và biểu quyết ngay tại đại hội. Chủ toạ không có trách nhiệm dừng đại hội để cho cổ đông đến muộn đăng kư và hiệu lực của các đợt biểu quyết đă tiến hành trước khi cổ đông đến muộn tham dự sẽ  không bị ảnh hưởng.

4.

Đại hội đồng cổ đông sẽ do Chủ tịch Hội đồng quản trị chủ tŕ, trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt th́ thành viên Hội đồng quản trị chức vụ cao nhất có mặt sẽ tổ chức họp HĐQT đề cử người để Đại hội đồng cổ đông bầu ra Chủ tọa, trong trường hợp này Chủ tọa không nhất thiết phải là thành viên Hội đồng quản trị. Chủ tịch hoặc Chủ tọa được Đại hội đồng cổ đông bầu ra đề cử một thư kư để lập biên bản đại hội.Trường hợp bầu Chủ tọa, tên Chủ tọa được đề cử và số phiếu bầu cho Chủ tọa phải được công bố.

5.

Quyết định của Chủ toạ về tŕnh tự, thủ tục hoặc các sự kiện phát sinh ngoài chương tŕnh của Đại hội đồng cổ đông sẽ mang tính phán quyết cao nhất.

6.

Chủ toạ Đại hội đồng cổ đông có thể hoăn họp đại hội ngay cả trong trường hợp đă có đủ số đại biểu cần thiết đến một thời điểm khác và tại một địa điểm do chủ toạ quyết định mà không cần lấy ư kiến của đại hội nếu nhận thấy rằng (a) các thành viên tham dự không thể có chỗ ngồi thuận tiện ở địa điểm tổ chức đại hội, (b) hành vi của những người có mặt làm mất trật tự hoặc có khả năng làm mất trật tự của cuộc họp hoặc (c) sự tŕ hoăn là cần thiết để các công việc của đại hội được tiến hành một cách hợp lệ. Ngoài ra, Chủ toạ đại hội có thể hoăn đại hội khi có sự nhất trí hoặc yêu cầu của Đại hội đồng cổ đông đă có đủ số lượng đại biểu dự họp cần thiết. Thời gian hoăn tối đa không quá ba ngày kể từ ngày dự định khai mạc đại hội. Đại hội họp lại sẽ chỉ xem xét các công việc lẽ ra đă được giải quyết hợp pháp tại đại hội bị tŕ hoăn trước đó.

7.

Trường hợp chủ tọa hoăn hoặc tạm dừng Đại hội đồng cổ đông trái với quy định tại Khoản 6 Điều 19, Đại hội đồng cổ đông bầu một người khác trong só những thành viên tham dự để thay thế chủ tọa điều hành cuộc họp cho đến lúc kết thúc và hiệu lực các biểu quyết tại cuộc họp đó không bị ảnh hưởng.

8.

Chủ toạ của đại hội hoặc Thư kư đại hội có thể tiến hành các hoạt động mà họ thấy cần thiết để điều khiển Đại hội đồng cổ đông một cách hợp lệ và có trật tự; hoặc để đại hội phản ánh được mong muốn của đa số tham dự.

9.

Hội đồng quản trị có thể yêu cầu các cổ đông hoặc đại diện được uỷ quyền tham dự Đại hội đồng cổ đông chịu sự kiểm tra hoặc các biện pháp an ninh mà Hội đồng quản trị cho là thích hợp. Trường hợp có cổ đông hoặc đại diện được uỷ quyền không chịu tuân thủ những quy định về kiểm tra hoặc các biện pháp an ninh nói trên, Hội đồng quản trị sau khi xem xét một cách cẩn trọng có thể  từ chối hoặc trục xuất cổ đông hoặc đại diện nói trên tham gia Đại hội.

10.

Hội đồng quản trị, sau khi đă xem xét một cách cẩn trọng, có thể tiến hành các biện pháp được Hội đồng quản trị cho là thích hợp để:

 

a.

Điều chỉnh số người có mặt tại địa điểm chính họp Đại hội đồng cổ đông;

 

b.

Bảo đảm an toàn cho mọi người có mặt tại địa điểm đó;

 

c.

Tạo điều kiện cho cổ đông tham dự (hoặc tiếp tục tham dự) đại hội.

 

Hội đồng quản trị có toàn quyền thay đổi những biện pháp nêu trên và áp dụng tất cả các biện pháp nếu Hội đồng quản trị thấy cần thiết. Các biện pháp áp dụng có thể là cấp giấy vào cửa hoặc sử dụng những h́nh thức lựa chọn khác.

11.

Trong trường hợp tại Đại hội đồng cổ đông có áp dụng các biện pháp nói trên, Hội đồng quản trị khi xác định địa điểm đại hội có thể:

 

a.

Thông báo rằng đại hội sẽ được tiến hành tại địa điểm ghi trong thông báo và chủ toạ đại hội sẽ có mặt tại đó (“Địa điểm chính của đại hội”);

 

b.

Bố trí, tổ chức để những cổ đông hoặc đại diện được uỷ quyền không dự họp được theo Điều khoản này hoặc những người muốn tham gia ở địa điểm khác với Địa điểm chính của đại hội có thể đồng thời tham dự đại hội;

 

Thông báo về việc tổ chức đại hội không cần nêu chi tiết những biện pháp tổ chức theo Điều khoản này.

12.

Trong Điều lệ này (trừ khi hoàn cảnh yêu cầu khác), mọi cổ đông sẽ được coi là tham gia đại hội ở Địa điểm chính của đại hội.

 

Hàng năm Công ty phải tổ chức Đại hội đồng cổ đông ít nhất một lần. Đại hội đồng cổ đông thường niên không được tổ chức dưới h́nh thức lấy ư kiến bằng văn bản.

Điều 20: Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông

1.

Trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 của Điều 20, các quyết định của Đại hội đồng cổ đông về các vấn đề sau đây sẽ được thông qua khi có từ 65% trở lên tổng số phiếu bầu của các cổ đông có quyền biểu quyết có mặt trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền có mặt tại Đại hội đồng cổ đông.

 

a.

Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;

 

b.

Kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn của công ty;

 

c.

Bầu, băi miễn và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

 

d.

Việc biểu quyết bầu thanh viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và cổ đông có quyền dồn hết tổng số phiếu bầu của ḿnh cho một hoặc một số ứng cử viên.

2.

Các quyết định của Đại hội đồng cổ đông liên quan đến việc sửa đổi và bổ sung Điều lệ, loại cổ phiếu và số lượng cổ phiếu được chào bán, sáp nhập, tái tổ chức và giải thể Công ty, giao dịch bán tài sản Công ty hoặc chi nhánh hoặc giao dịch mua do công ty hoặc các chi nhánh thực hiện có giá trị từ 50% trở lên tổng giá trị tài sản của Công ty và các chi nhánh của Công ty tính theo sổ sách kế toán đă được kiểm toán gần nhất sẽ chỉ được thông qua khi có từ 75% trở lên tổng số phiếu bầu các cổ đông có quyền biểu quyết có mặt trực tiếp hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền có mặt tại Đại hội đồng cổ đông.

Điều 21: Thẩm quyền và thể thức lấy ư kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông

Thẩm quyền và thể thức lấy ư kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thực hiện theo quy định sau đây:

1.

Hội đồng quản trị có quyền lấy ư kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông bất cứ lúc nào nếu xét thấy cần thiết v́ lợi ích của công ty;

2.

Hội đồng quản trị phải chuẩn bị phiếu lấy ư kiến, dự thảo quyết định của Đại hội đồng cổ đông và các tài liệu giải tŕnh dự thảo quyết định. Phiếu lấy ư kiến kèm theo dự thảo quyết định và tài liệu giải tŕnh phải được gửi bằng phương thức bảo đảm đến được địa chỉ thường trú của từng cổ đông;

3.

Phiếu lấy ư kiến phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

 

a.

Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh, nơi đăng kư kinh doanh của công ty;

 

b.

Mục đích lấy ư kiến;

 

c.

Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng kư kinh doanh của cổ đông hoặc đại diện theo uỷ quyền của cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần của từng loại và số phiếu biểu quyết của cổ đông;

 

d.

Vấn đề cần lấy ư kiến để thông qua quyết định;

 

e.

Phương án biểu quyết bao gồm tán thành, không tán thành và không có ư kiến;

 

f.

Thời hạn phải gửi về công ty phiếu lấy ư kiến đă được trả lời;

 

g.

Họ, tên, chữ kư của Chủ tịch Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty;

4.

Phiếu lấy ư kiến đă được trả lời phải có chữ kư của cổ đông là cá nhân, của người đại diện theo uỷ quyền hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông là tổ chức.

Phiếu lấy ư kiến gửi về công ty phải được đựng trong phong b́ dán kín và không ai được quyền mở trước khi kiểm phiếu. Các phiếu lấy ư kiến gửi về công ty sau thời hạn đă xác định tại nội dung phiếu lấy ư kiến hoặc đă bị mở đều không hợp lệ;

5.

Hội đồng quản trị kiểm phiếu và lập biên bản kiểm phiếu dưới sự chứng kiến của Ban kiểm soát hoặc của cổ đông không nắm giữ chức vụ quản lư công ty. Biên bản kiểm phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

 

a.

Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh, nơi đăng kư kinh doanh;

 

b.

Mục đích và các vấn đề cần lấy ư kiến để thông qua quyết định;

 

c.

Số cổ đông với tổng số phiếu biểu quyết đă tham gia biểu quyết, trong đó phân biệt số phiếu biểu quyết hợp lệ và số biểu quyết không hợp lệ, kèm theo phụ lục danh sách cổ đông tham gia biểu quyết;

 

d.

Tổng số phiếu tán thành, không tán thành và không có ư kiến đối với từng vấn đề;

 

e.

Các quyết định đă được thông qua;

 

f.

Họ, tên, chữ kư của Chủ tịch Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật của công ty và của người giám sát kiểm phiếu.

Các thành viên Hội đồng quản trị và người giám sát kiểm phiếu phải liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của biên bản kiểm phiếu; liên đới chịu trách nhiệm về các thiệt hại phát sinh từ các quyết định được thông qua do kiểm phiếu không trung thực, không chính xác;

6.

Biên bản kết quả kiểm phiếu phải được gửi đến các cổ đông trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm phiếu;

7.

Phiếu lấy ư kiến đă được trả lời, biên bản kiểm phiếu, toàn văn nghị quyết đă được thông qua và tài liệu có liên quan gửi kèm theo phiếu lấy ư kiến đều phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty;

8.

Quyết định được thông qua theo h́nh thức lấy ư kiến cổ đông bằng văn bản có giá trị như quyết định được thông qua tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.

Điều 22: Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông

Người chủ tŕ Đại hội đồng cổ đông chịu trách nhiệm tổ chức lưu trữ các biên bản Đại hội đồng cổ đông và gửi cho tất cả các cổ đông trong ṿng 15 ngày khi Đại hội đồng cổ đông kết thúc. Biên bản Đại hội đồng cổ đông được coi là bằng chứng xác thực về những công việc đă được tiến hành tại Đại hội đồng cổ đông trừ khi có ư kiến phản đối về nội dung biên bản được đưa ra theo đúng thủ tục quy định trong ṿng mười ngày kể từ khi gửi biên bản. Biên bản phải được lập bằng tiếng Việt, có chữ kư xác nhận của Chủ tọa đại hội và Thư kư, và được lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp và tại Điều lệ này. Các bản ghi chép, biên bản, sổ chữ kư của các cổ đông dự họp và văn bản uỷ quyền tham dự phải được lưu giữ tại trụ sở chính của Công ty.

Điều 23: Yêu cầu hủy bỏ quyết định của Đại hội đồng cổ đông

Trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được biên bản họp Đại hội đồng cổ đông hoặc biên bản kết quả kiểm phiếu lấy ư kiến Đại hội đồng cổ đông, cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc điều hành, Ban kiểm soát có quyền yêu cầu Toà án hoặc Trọng tài xem xét, huỷ bỏ quyết định của Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

1.

Tŕnh tự và thủ tục triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông không thực hiện đúng theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty;

2.

Tŕnh tự, thủ tục ra quyết định và nội dung quyết định vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ công ty.